3/4 ngân hàng quốc doanh hạ lãi suất tiền gửi trong tháng 4

Cập nhật mới nhất tháng 4/2025, Agribank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất trong nhóm ngân hàng quốc doanh ở tất cả các kỳ hạn.

Qua khảo sát đầu tháng 4/2025, 4 ngân hàng có nguồn vốn nhà nước (Big4) đang áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm cho hình thức trả lãi cuối kỳ từ 1,6%/năm đến 4,8%/năm dành cho khách hàng cá nhân gửi tại quầy kỳ hạn 1 - 36 tháng. 

Nếu so với tháng trước, 3/4 ngân hàng quốc doanh cùng hạ lãi suất ở một số kỳ hạn từ 1 - 5 tháng, bao gồm Agribank, BIDV và VietinBank.

Tháng 4/2025, Agribank tiếp tục là ngân hàng có lãi suất tiết kiệm cao nhất trong nhóm ngân hàng quốc doanh ở tất cả các kỳ hạn.

 Nguồn: PV tổng hợp.

Cụ thể, đối với kỳ hạn 1 - 2 tháng, Agribank đang đưa ra khung lãi suất tiết kiệm cao nhất với 2,1%/năm. Ba ngân hàng còn lại đang cùng áp dụng mức 1,6%/năm.

Tại khung kỳ hạn 3 tháng - 5 tháng, khách hàng khi gửi tiết kiệm tại Agribank sẽ được hưởng mức lãi suất cao nhất trong nhóm với 2,4%/năm. Con số này bỏ xa mức 1,9%/năm của VietinBank, Vietcombank và BIDV. 

Agribank tiếp tục dẫn đầu về lãi suất huy động  vốn với 3,5%/năm cho kỳ hạn 6 - 11 tháng. Trong khi ba ngân hàng còn lại chỉ neo ở mức 2,9% - 3%/năm cho cùng kỳ hạn.

Theo số liệu được ghi nhận trong bảng so sánh lãi suất ngân hàng, Vietcombank đang neo lãi suất tiết kiệm cho kỳ 12 tháng ở 4,6%/năm. Ba ngân hàng còn lại áp dụng lãi suất ưu đãi hơn ở 4,7%/năm.

Từ kỳ hạn 24 tháng, VietcomBank ấn định lãi suất tiết kiệm là 4,7%/năm. Mức lãi suất tại ba ngân hàng còn lại nhỉnh hơn với 4,8%/năm.

Đối với kỳ hạn 36 tháng, BIDV và VietinBank áp dụng mức lãi suất ngân hàng cao nhất là 4,8%/năm, trong khi Vietcombank là 4,7%/năm. Còn Agribank để ngỏ con số này.

Bảng so sánh lãi suất 4 ngân hàng có vốn nhà nước mới nhất tháng 4/2025 (%/năm)

Kỳ hạn

Agribank

BIDV

Vietcombank

VietinBank

Không kỳ hạn

0,2

0,1

0,1

0,1

1 Tháng

2,1

1,6

1,6

1,6

2 Tháng

2,1

1,6

1,6

1,6

3 Tháng

2,4

1,9

1,9

1,9

4 Tháng

2,4

-

-

 1,9 

5 Tháng

2,4

2,0

-

 1,9 

6 Tháng

3,5

3,0

2,9

3,0

7 Tháng

3,5

-

-

3,0

8 Tháng

3,5

-

-

3,0

9 Tháng

3,5

3,0

2,9

3,0

10 Tháng

3,5

-

-

3,0

11 Tháng

3,5

-

-

3,0

12 Tháng

4,7

4,7

4,6

4,7

13 Tháng

4,7

4,7

-

4,7

15 Tháng

4,7

4,7

-

4,7

18 Tháng

4,7

4,7

-

4,7

24 Tháng

4,8

4,8

4,7

4,8

36 tháng

-

4,8

4,7

4,8

Nguồn: PV tổng hợp.

 Minh Hằng

>>> Giá bán USD ngân hàng chạm mốc 26,000 đồng trước đòn thuế của Mỹ